Thứ Năm, 21 tháng 9, 2017

Thủ tục phản đối việc đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Phản đối việc đăng kí nhãn hiệu tại Việt Nam trong những trường hợp nào?

1.Thời hạn yêu cầu phản đối đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, trong quá trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu, tính từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ cho đến trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, bất cứ bên thứ ba nào cũng có quyền gửi yêu cầu phản đối bảo hộ Nhãn hiệu tới Cục Sở hữu trí tuệ.
2.Điều kiện để phản đối bảo hộ nhãn hiệu
Yêu cầu phản đối của cá nhân, tổ chức nước ngoài không được phép nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ mà phải ủy quyền nộp thông qua một Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp hợp pháp tại Việt Nam dựa trên ủy quyền.
3.Hồ sơ
  • 01 Power of attorney (POA);
  • Các tài liệu và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu phản đối; (ANT Lawyers sẽ hỗ trợ quý khách chuẩn bị các chứng cứ và tài liệu đối với từng vụ việc cụ thể)
  • Tờ khai phản đối bảo hộ (02 bản theo mẫu);
  • Hóa đơn phí, lệ phí.
4. Thủ tục phản đối bảo hộ nhãn hiệu
Sau khi nhận được yêu cầu phản đối bảo hộ dưới dạng văn bản, Cục sở hữu trí tuệ sẽ xem xét, chuyển nội dung yêu cầu phản đối này tới người nộp đơn và đưa ra khoảng thời gian 01 tháng để người nộp đơn trả lời đưa ra ý kiến, lập luận của mình về yêu cầu phản đối. Sau khi nhận được phản hồi từ người nộp đơn (trường hợp người nộp đơn có phản hồi),
Cục sở hữu trí tuệ sẽ thông báo với người phản đối và đưa ra khoảng thời gian 01 tháng để người phán đối đưa ra phản hồi và ý kiến của mình.
Nếu căn cứ phản đối đã đủ rõ ràng và cụ thể, Cục sở hữu trí tuệ có thể đưa ra kết luận ngay sau khi đã xem xét yêu cầu phản đối mà không cần gửi nội dung phản đối đó cho người nộp đơn.
Cục sở hữu trí tuệ cũng có thể tổ chức buổi đối chất giữa người nộp đơn và người phản đối (dựa trên yêu cầu của hai bên) để làm rõ các vấn đề nếu thấy cần thiết.
Dựa trên việc xem xét các căn cứ được đưa ra bởi hai bên, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đưa ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu phản đối đăng ký nhãn hiệu.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn luật

Thứ Ba, 19 tháng 9, 2017

Dịch vụ tư vấn thành lập Doanh nghiệp

Điều kiện để thành lập doanh nghiệp là gì?

ANT Lawyers tự hào là doanh nghiệp có đội ngũ luật sư giàu kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệpCung cấp dịch vụ tư vấn thành lập Doanh nghiệp, ANT Lawyers không chỉ hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục thành lập uy tín, chuyên nghiệp, mà còn tư vấn miễn phí cho Doanh nghiệp các quy định về thuế, tài chính, ngân hàng; cung cấp các tài liệu và quy trình nội bộ cho Doanh nghiệp, cũng như tư vấn các bước khởi nghiệp cần thiết của Doanh nghiệp.
Với mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn khởi nghiệp, ANT Lawyers cam kết cung cấp cho khách hàng dịch vụ nhanh, chính xác, chuyên nghiệp, giá cả hợp lý với các nội dung công việc sau:
+ Tư vấn miễn phí trước khi thành lập: Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp; Tư vấn và tra cứu tên Doanh nghiệp; Tư vấn và chuẩn hóa ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp; Tư vấn vốn điều lệ của Doanh nghiệp; Tư vấn người sáng lập doanh nghiệp… phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
+ Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật bao gồm: Giấy đề nghị thành lập; Điều lệ, danh sách cổ đông/thành viên Công ty và các tài liệu cần thiết khác theo quy định.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thành lập Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền làm thủ tục khắc dấu pháp nhân và hướng dẫn khách hàng nhận dấu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Tư vấn miễn phí quy trình khởi nghiệp sau thành lập doanh nghiệp bao gồm: tư vấn thủ tục công bố thông tin doanh nghiệp; tư vấn lập tờ khai và nộp thuế môn bài; tư vấn lập tờ khai và nộp tờ khai thuế VAT, thuế TNDN, thuế TNCN; Tư vấn đăng ký thang bảng lương, đăng ký bảo hiểm lần đầu cho doanh nghiệp; Tư vấn thủ tục mua và phát hành hóa đơn…
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Năm, 14 tháng 9, 2017

Giải quyết tranh chấp phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi Ly hôn

Quan hệ hôn nhân và gia đình là một quan hệ pháp luật đặc biệt, tồn tại trong đó vừa là quan hệ tài sản vừa là quan hệ nhân thân, tình cảm. Khi xảy ra vấn đề tranh chấp, quan hệ hôn nhân và gia đình luôn là những tranh chấp phức tạp. Trong phạm vi bài viết này người viết bàn về tranh chấp tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn.
  1. Thời điểm phát sinh tranh chấp, xác định loại quan hệ và luật áp dụng.
Quan hệ hôn nhân và gia đình luôn bao gồm các quan hệ: quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng, quan hệ nhân thân giữa cha mẹ và con, quan hệ tài sản chung của vợ chồng. Thông thường khi giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình, Tòa án thường giải quyết cả ba quan hệ nói trên. Tuy nhiên, quan hệ hôn nhân và gia đình về bản chất cũng là một quan hệ dân sự, Tòa án chỉ giải quyết khi có yêu cầu của đương sự và tuyệt đối không giải quyết vượt quá yêu cầu của đương sự. Có những trường hợp, vợ, chồng chỉ yêu cầu giải quyết một hoặc hai trong ba quan hệ nêu trên. Quan hệ tài sản thường được các đương sự giải quyết sau cùng sau khi đã có bản án/quyết định về việc ly hôn. Việc tranh chấp tài sản chung sau đó được các đương sự khởi kiện thành một vụ án riêng.
Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011, tranh chấp tài sản sau khi ly hôn được xếp vào loại việc tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân. Xuất phát từ việc tranh chấp tài sản chung khi quan hệ vợ chồng không còn tồn tại nữa nên pháp luật xác định đây là một quan hệ dân sự, tài sản được xác định là tài sản chung giữa các đồng chủ sở hữu, việc phân chia tài sản chung áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự về tài sản chung.
Đến Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đã thay đổi quan điểm của nhà làm luật, xác định quan hệ tranh chấp phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn thuộc loại quan hệ tranh chấp hôn nhân và gia đình, việc phân chia tài sản chung được áp dụng các nguyên tắc theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình (Luật HNGĐ). Đồng thời, BLTTDS 2015 cũng xác định tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa chuyên trách Tòa gia đình và người chưa thành niên.
Do đó, khi phát sinh quan hệ tranh chấp phân chia tài sản sau khi ly hôn Tòa án phải xác định vụ án thuộc loại tranh chấp hôn nhân và gia đình, áp dụng nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng quy định tại Luật HNGĐ, không được coi là tranh chấp dân sự.
2. Một số vấn đề khi giải quyết tranh chấp phân chia tài sản sau khi ly hôn.
 Tài sản là bất động sản nhưng chỉ đứng tên một người.
Theo quy định chung của pháp luật, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử thì trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu/quyền sử dụng (GCN) phải có tên tất cả các đồng chủ sở hữu. Đối với tài sản chung của vợ chồng cũng vậy, GCN phải có tên cả vợ và chồng. Tuy nhiên trên thực tế xảy ra rất nhiều trường hợp GCN chỉ đứng tên vợ hoặc đứng tên chồng vì nhiều lý do. Khi xảy ra tranh chấp sẽ rất phức tạp, bởi bên có tên trên GCN cho rằng đó là tài sản riêng mà không phải là tài sản chung.
Để giải quyết tranh chấp, chúng ta phải quan tâm đến các vấn đề sau
  • Thời điểm hình thành tài sản: theo quy định của Luật HNGĐ, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác về chế độ tài sản chung, các tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Thời kỳ hôn nhân là thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng hợp pháp, được tính từ thời điểm đăng ký kết hôn cho đến thời điểm chấm dứt hôn nhân.
Như vậy, nếu bất động sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân luôn được coi là tài sản chung của vợ chồng ngay cả khi chỉ đứng tên một người. Trường hợp bất động sản được tạo lập trước hoặc sau thời kỳ hôn nhân và chỉ đứng tên một người thì được xác định là tài sản riêng của người đó.
  • Nguồn gốc của việc hình thành tài sản: tức là đi tìm nguồn gốc của số tiền dùng để mua bất động sản. Luật HNGĐ xác định “tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ/chồng là tài sản riêng của vợ/chồng”. Nghĩa là, vợ/chồng sử dụng tiền là tài sản riêng của mình để mua tài sản trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được mua đó được coi là tài sản của người vợ/chồng mà không được coi là tài sản chung được hình thành trong thời kỳ hôn nhân.
Nếu bất động sản được vợ/chồng mua bằng tài sản riêng của mình, chỉ đứng tên của người đó, thì được xác định là tài sản riêng. Tuy nhiên việc chứng minh là tài sản riêng sẽ gặp rất nhiều khó khăn bởi tiền là tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu và rất khó xác định thời điểm hình thành.
  • Luật HNGĐ xác định: “trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ/chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”. Khi một bên vợ/chồng cho rằng tài sản đang đứng tên mình là tài sản riêng của mình thì người đó có nghĩa vụ chứng minh, người yêu cầu xác định là tài sản chung không bắt buộc phải chứng minh. Nếu không chứng minh được là tài sản riêng, thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Tài sản của vợ/chồng được thừa kế theo pháp luật.
Trong thời kỳ hôn nhân, người vợ hoặc người chồng là người thuộc hàng thừa kế và được chia di sản theo pháp luật. Sau đó, người vợ/chồng được hưởng thừa kế mặc dù không có văn bản thỏa thuận sáp nhật tài sản được thừa kế vào khối tài sản chung nhưng cả hai vợ chồng đều cùng nhau sử dụng. Khi phát sinh tranh chấp, một bên cho rằng đó là tài sản chung và yêu cầu được chia tài sản.
Luật HNGĐ xác định, việc nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung của vợ chồng phải được lập thành văn bản, việc cùng sử dụng tài sản không có ý nghĩa chứng minh tài sản chung.
Thừa kế theo pháp luật luôn là thừa kế riêng của người vợ/chồng nằm trong hàng thừa kế, tài sản đươc thừa kế theo pháp luật luôn là tài sản riêng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Do vậy, tài sản có tranh chấp phải được xác định là tài sản riêng của người được thừa kế.

Thứ Ba, 12 tháng 9, 2017

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Hiện nay việc giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Bộ Luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:
Hồ sơ xin ly hôn gồm có:
  • Đơn xin ly hôn
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • Chứng minh nhân dân của người Việt Nam
  • Hộ chiếu của người nước ngoài (bản sao có hợp pháp hoá lãnh sự)
  • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của con (nếu có con)
  • Một số giấy tờ khác về tài sản (Sổ đỏ, GCN đăng ký kinh doanh,…)
  • Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã xoá tên trong hộ khẩu.
  • Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.
Trình tự, thủ tục:
  • Người xin ly hôn nộp hồ sơ tại Toà án nhân dân cấp tỉnh
  • Tòa án thụ lý đơn, xem xét đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi người viết đơn ly hôn. Người viết đơn xin ly hôn nộp án phí và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án xin ly hôn và ra thông báo thụ lý vụ án gửi Viện kiểm sát cùng cấp và bị đơn (người có liên quan). Vụ án chính thức được Tòa án giải quyết.
  • Thời gian giải quyết vụ án tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng.
Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính.

Thứ Tư, 30 tháng 8, 2017

Lưu ý trong việc chuẩn bị đơn đăng kí sáng chế

Những lưu ý trong việc chuẩn bị đơn đăng kí sáng chế là gì?
Nhiều phát minh và sáng chế mới được tạo ra với mục tiêu mang sự thuận tiện cho cuộc sống của con người từ đó mang lại lợi ích kinh tế cho tác giả. Chính vì vậy, việc bảo hộ cho những sáng chế đó là điều vô cùng cần thiết.
Tuy nhiên các tác giả là chủ đơn thường gặp khó khăn khi kê khai một số nội dung sau: tên sáng chế, lĩnh vực sử dụng, tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế, bản chất kỹ thuật của sáng chế, mô tả vắn tắt hình vẽ. Mặc dù là tác giả của sáng chế song để có được một bản mô tả sáng chế phù hợp và đúng quy định luật sở hữu trí tuệ, tác giả sáng chế cũng gặp không ít khó khăn và lung túng.
Để khắc phục điều này, các chủ đơn cần lưu ý những nội dung sau:
  • Tên sáng chế: Tên sáng chế và tác giả sáng chế phải ngắn gọn và không được mang tính quảng cáo.
  • Lĩnh vực sử dụng: Đơn đăng ký sáng chế phải chỉ ra được lĩnh vực trong đó sáng chế được sử dụng hoặc liên quan.
  • Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế: Tình trạng kỹ thuật phải đảm bảo các thông tin về các giải pháp kỹ thuật đã biết tính đến ngày ưu tiên của đơn tương tự.
  • Bản chất kỹ thuật của sáng chế: là mục đích mà sáng chế cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế cần phải giải quyết nhằm khắc phục những hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết ở phần “tình trạng kỹ thuật của sáng chế”.
  • Mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế: Phần này phải trình bày được các dấu hiệu mới của sáng chế
  • Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có): Tác giả sáng chế thể hiện rõ được phạm vi yêu cầu bảo hộ sáng chếtrong bản mô tả tóm tắt. Phạm vi bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ
Với kinh nghiệm và đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vưc Sở hữu trí tuệ, ANT Lawyers sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng trong việc tư vấn và soạn thỏa hồ sơ đăng ký bảo hộ Sáng chế theo quy định pháp luật.
Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.


Chủ Nhật, 27 tháng 8, 2017

Chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam

Làm thế nào để có thể chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau vì vậy nó là tài sản có giá trị quan trọng đối với mỗi công ty. Nhiều cá nhân, tổ chức sau khi gây dựng được uy tín đối với nhãn hiệu của mình chọn phương pháp chuyển nhượng lại nhãn hiệu cho cá nhân, tổ chức khác để thu lại lợi nhuận.
Chuyển nhượng nhãn hiệu được hiểu là việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu từ chủ sở hữu sang cá nhân hoặc tổ chức khác. Việc chuyển nhượng nhãn hiệu ở Việt Nam phải được lập thành văn bản có sự đồng ý của cả hai bên. Thỏa thuận miệng hoặc thư điện tử không được chấp nhận và sẽ không có giá trị pháp lý ràng buộc. Việc chuyển nhượng nhãn hiệu bắt buộc phải đăng ký với Cục sở hữu trí tuệ.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu.
Tài liệu cần thiết:
  • Một bản gốc thực hiện của Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu đã được ký và đóng dấu đầy đủ bởi cả hai bên người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng. Trong trường hợp Hợp đồng chuyển nhượng có từ 02 trang trở lên, cả người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng phải cùng ký vào mỗi tờ giấy của hợp đồng và sử dụng con dấu của công ty để đóng dấu chéo qua tất cả các trang (KHÔNG yêu cầu phải công chứng hay hợp pháp hoá);
  • Giấy ủy quyền (POA) phải được ký bởi người đại diện của người chuyển nhượng;
  • Bản gốc tương đương Giấy chứng nhân đăng ký nhãn hiệu(nếu muốn ghi nhận việc chuyển nhượng trong đăng ký).
Thủ tục và thời gian tiến hành:
Sau khi ghi nhận việc chuyển nhượng nhãn hiệu, Cục sở hữu trí tuệ sẽ cấp các giấy tờ sau đây:
  • Thông báo ghi nhận việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu
  • Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu nhãn hiệu. Thêm vào đó, tên và địa chỉ của người chủ sở hữu mới sẽ được ghi nhân vào trang cuối cùng của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
  • Cả quá trình ghi nhận việc chuyển nhượng nhãn hiệu nếu không vướng mắc gì sẽ mất khoảng 02 tháng tính từ ngày nộp đơn. Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình này có thể kéo dài từ 03-06 tháng.
Những vấn đề khác có liên quan:
Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, việc chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ không được chấp thuận trong các trường hợp sau:
  • Đối tượng nhãn hiệu chuyển giao trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại của người chuyển nhượng, gây ra sự nhầm lẫn về nguồn gốc của hàng hóa hoặc dịch vụ mang nhãn hiệu với hàng hóa dịch vụ của người chuyển nhượng
  • Đối tượng nhãn hiệu chuyển giao trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu khác không phải của người chuyển giao được đăng ký với hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự, gây nhầm lẫn về nguồn gốc của hàng hóa hoặc dịch vụ.

Thứ Hai, 21 tháng 8, 2017

Dịch vụ tư vấn bảo hộ quyền tác giả tác phẩm viết, quyền liên quan

Quyền tác giả tác phẩm viết tại Việt Nam đã được quy định chi tiết trong Bộ luật Dân sự 2005, Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 100/NĐ-CP/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan; Nghị định 01/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các Quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Quyền tác giả tác phẩm viết là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả tự động phát sinh từ thời điểm tác phẩm được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định, bất kể tác phẩm đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Theo quy định của Luật SHTT năm 2005, Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Quyền nhân thân (trừ quyền công bố tác phẩm) được bảo hộ vô thời hạn, quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả hoặc đồng tác giả cuối cùng chết.
Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá. Quyền của người biểu diễn được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm thực hiện việc công bố hoặc định hình (nếu chưa công bố). Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.
Cũng giống như đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu, việc đăng ký bản quyền là cơ sở pháp lý quan trọng để chống lại những hành vi chiếm đoạt quyền tác giả tác phẩm viết, mạo danh tác giả, làm nhái, làm giả, xâm phạm quyền tác giả gây thiệt hại về uy tín, cũng như thương hiệu của doanh nghiệp.
ANT Lawyers cung các các dịch vụ trong lĩnh vực tư vấn quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan:
-Tư vấn về các căn cứ phát sinh, xác lập, các hạn chế cơ bản của quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc đăng ký quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Tư vấn, đại diện cho khách hàng tham gia đàm phán và soạn thảo hợp đồng sử dụng, chuyển nhượng và các hợp đồng khác liên quan đến quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Khiếu nại các quyết định liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Tư vấn, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan.
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.