Thứ Tư, 18 tháng 10, 2017

Đăng kí bảo hộ sáng chế quốc tế theo thủ tục PCT

Thủ tục cần làm để đăng kí bảo hộ sáng chế quốc tế là gì?

Việt Nam đã tham gia vào Hiệp ước bằng sáng chế (gọi tắt là PCT) từ ngày 10/3/1993 nên các doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam có thể được cấp bằng sáng chế “quốc tế” theo Hiệp ước PCT bằng cách nộp đơn đăng ký sáng chế quốc tế tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam. Cục sở hữu trí tuệ sẽ có trách nhiệm kiểm tra và xử lí đơn theo quy định của Hiệp ước PCT.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu theo thủ tục đăng ký quốc tế PCT.
Hồ sơ Đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam:
  • 03 bản Tờ khai đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam được làm bằng Tiếng Anh;
  • 02 bản mô tả sáng chế bao gồm cả hình vẽ (nếu có);
  • 02 bản yêu cầu bảo hộ sáng chế
  • 01 Bản gốc giấy ủy quyền;
  • Tài liệu khác liên quan (nếu có).
Trình tự thực hiện Đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam
  • Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam, trong đó yêu cầu bảo hộ tại bất kỳ nước Thành viên nào của Hiệp ước PCT, kể cả Việt Nam (gọi tắt là đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam) có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc cho Văn phòng quốc tế của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (gọi tắt là Văn phòng quốc tế)
  • Tra cứu quốc tế: Được tiến hành tại các cơ quan tra cứu có thẩm quyền (cơ quan sáng chế quốc gia hoặc khu vực đáp ứng các yêu cầu do PCT đặt ra và được chỉ định bởi Đại hội đồng PCT). Cơ quan tra cứu đối với đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam: Cơ quan Sở hữu trí tuệ Australia, Áo, Liên bang Nga, Thuỵ Điển, Hàn Quốc và Cơ quan Sáng chế Châu Âu.
  • Công bố đơn: Đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam được công bố trên Công báo của PCT (PCT Gazette).
  • Thẩm định sơ bộ quốc tế:  Được tiến hành tại cơ quan thẩm định sơ bộ quốc tế có thẩm quyền theo PCT. Mục đích là đưa ra ý kiến sơ bộ và không ràng buộc về sáng chế yêu cầu bảo hộ trong đơn có đáp ứng các yêu cầu bảo hộ hay không. Cơ quan thẩm định lập báo cáo thẩm định sơ bộ và gửi cho Văn phòng quốc tế.
  • Xử lý đơn trong giai đoạn quốc gia: Sau khi vào giai đoạn quốc gia, đơn quốc tế được thẩm định hình thức và thẩm định nội dung theo các thủ tục quy định đối với đơn đăng ký sáng chế thông thường tại quốc gia sở tại.
Lưu ý:
  • Trong số các nước thành viên của PCT, người nộp đơn phải chỉ rõ những nước nào họ muốn đơn xin quốc tế có hiệu lực.
  • Mỗi đơn quốc tế đều được tiến hành tra cứu quốc tế nhằm tìm ra tình trạng kĩ thuật liên quan đã biết để đưa ra kết luận sơ bộ và không mang tính bắt buộc về sáng chế yêu cầu bảo hộ có tính mới, tính sáng tạo và tính hữu ích không. Do đó, nước thành viên được chỉ định yêu cầu bảo hộ sáng chế có quyền áp dụng các tiêu chuẩn của một sáng chế theo luật quốc gia của mình có liên quan đến tình trạng kĩ thuật đã biết và các điều kiện khác về khả năng cấp bằng sáng chế để quyết định có chấp nhận cấp văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của đơn hay không.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 16 tháng 10, 2017

Tư vấn thủ tục công nhận việc kết hôn đã được tiến hành ở nước ngoài

Hiện nay, để thuận tiện cho việc đăng ký, nhiều cặp vợ chồng Việt Nam, hoặc một trong hai bên là người Việt Nam đang sinh sống tại nước ngoài muốn kết hôn với nhau, họ có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước nơi họ đang cư trú hoặc sinh sống. Tuy nhiên, sau khi kết hôn, do nảy sinh các tranh chấp, mâu thuẫn hoặc do sự khác biệt về luật pháp ở các nước, một trong hai bên muốn yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam bảo vệ quyền và lợi ích của mình theo pháp luật Việt Nam như: ly hôn, giải quyết tranh chấp nuôi con mà Tòa án có thẩm quyền nước ngoài ko giải quyết…, để thực hiện được điều này, trước tiên, các cặp vợ chồng cần làm thủ tục công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài. 
Việc làm thủ tục công nhận việc kết hôn đã được tiến hành ở nước ngoài cũng giúp bảo vệ tốt quyền và lợi ích của công dân Việt Nam trong mối quan hệ hôn nhân với người nước ngoài, đồng thời cũng giúp việc đăng ký khai sinh cho con, sở hữu nhà ở đối với người nước ngoài hoặc đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam cũng dễ dàng và thuận tiện hơn.
Liên quan đến thủ tục này, ANT Lawyers rất hân hạnh cung cấp cho Quý khách hàng các dịch vụ sau:
1. Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan;
2. Tư vấn và hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và các giấy tờ cần thiết cho việc công nhận việc kết hôn;
3. Hướng dẫn và cùng khách hàng/đại diện theo ủy quyền của khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4.  Hoàn tất thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký về việc kết hôn của Khách hàng theo pháp luật về đăng ký hộ tịch.
5. Tư vấn các thủ tục khác sau khi công nhận việc kết hôn. 
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn luật chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính.

Thứ Năm, 12 tháng 10, 2017

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp

Thủ tục giải quyết tranh chấp như thế nào?

Tranh chấp là các xung đột, mâu thuẫn phát sinh giữa các bên do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của khách hàng.
Trong cuộc sống hàng ngày, tranh chấp giữa các nhân với cá nhân, cá nhân với hộ gia đình và giữa hộ gia đình với nhau rất phong phú, đa dạng. Đó có thể là tranh chấp dân sự, tranh chấp lao động,tranh chấp trong kinh doanh thương mại. Các phương thức giải quyết tranh chấp bao gồm: thương lượng, trung gian hòa giải hoặc khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền hoặc đưa ra trung tâm trọng tài kinh tế đối với các tranh chấp kinh doanh thương mại.
Một trong những giải pháp tối ưu nhất giải quyết các tranh chấpmột cách nhanh chóng, hiệu quả khách hàng thường tìm đến sự tư vấn của luật sư. Luật sư là những người am hiểu pháp luật, có khả năng đưa ra những ý kiến pháp lý hữu ích giúp khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích một cách tốt nhất.
ANT Lawyers cung cấp dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp hiệu quả, nhanh chóng với những dịch vụ cụ thể:
– Tư vấn pháp luật liên quan tới quan hệ tranh chấp và lĩnh vực tranh chấp;
– Tư vấn lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp.;
– Tư vấn giải quyết tranh chấp, yêu cầu bồi thường thiệt hại;
– Đại diện khách hàng giải quyết tranh chấp, yêu cầu bồi thường thiệt hại;
– Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng tại Tòa án hoặc trọng tài thương mại.
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho khách hàng các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của khách hàng.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài được Nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn thành lập tại Việt Nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư.
Vốn điều lệ của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bán khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp nhận.
Ngoài các loại hình doanh nghiệp kể trên, còn một số loại hình doanh nghiệp đặc thù khác được thành lập và tổ chức theo luật chuyên ngành như văn phòng luật sư, công ty luật, ngân hàng, tổ chức tín dụng…
Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
2.  Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty Hợp danh). .
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp;
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
  • Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt theo quy định của pháp luật.
  • Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực 
6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;
Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
ANT LAWYERS cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoàivới các nội dung sau:
  • Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục đầu tư tại Việt Nam, thành lập Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam;
  • Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  •  Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Mã số thuế tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Chủ Nhật, 8 tháng 10, 2017

Tư vấn điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Đăng kí điều chỉnh dự án đầu tư như thế nào?

Ngoài việc tư vấn thành lập Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, ANT Lawyer luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động, để điều chỉnh các nội dung ngành nghề, địa chỉ, vốn điều lệ, thành viên góp vốn…, chúng tôi hỗ trợ Doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
Một trong các thủ tục thường xuyên và gắn liền với quá trình thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam là thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Để mở rộng vốn, mở rộng phạm vi, lĩnh vực kinh doanh hoặc có bất kỳ một thay đổi nào sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục điều chỉnh theo một trong hai phương thức sau:
I. Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
1. Đối tượng: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau:
  • Dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
  • Dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định phải thẩm tra dự án đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
  • Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp;
II. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư 1. Đối tượng: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau:
  • Dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
  • Dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP;
  • Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
  • Dự án đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ mà Việt Nam chưa cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Dự án sản xuất, dự án có sử dụng đất.
  • Dự án trong các lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản giải trình những nội dung điều chỉnh và lý do điều chỉnh;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.
o    Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp luật quy định, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư. o    Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên quan trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
ANT LAWYERS hỗ trợ khách hàng:
–          Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
–          Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
–          Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;
–          Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
–          Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trường hợp thay đổi con dấu).
Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư…, ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao độngthẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài….

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 3 tháng 10, 2017

Thừa kế có yếu tố nước ngoài

Thủ tục thừa kế có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Bộ luật dân sự 2005 đã có quy định dể điều chỉnh vấn đề thừa kế theo luật có yếu tố nước ngoài:
  • Thừa kế theo pháp luật phải tuân theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch trước khi chết.
  • Quyền thừa kế đối với bất động sản phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sảnđó.
Để giải quyết vấn đề xung đột pháp luật về thừa kế theo luật có yếu tố nước ngoài pháp luật Việt Nam đã phân chia di sản thừa kế thành động sản và bất động sản (theo quy định tại điều 174 BLDS 2005). Và theo đó, đối với di sản là bất động sản thì quyền thừa kế đối với động sản sẽ phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó. Còn đối với di sản thừa kế là động sản thì pháp luật của nước mà người để lại thừa kế có quốc tịch sẽ điều chỉnh vấn đề thừa kế theo pháp luật về động sản.
Theo hướng giải quyết này phải phân biệt di sản là động sản và bất động sản trong khi đó “các phạm trù động sản và bất động sản không phải đã được hiểu một cách thống nhất trong các hệ thống pháp luật hiện nay trên thế giới”. Tuy nhiên nhược điểm này đã được khắc phục tại khoản 3 điều 766 BLDS về quyền so hữu tài sản và khoản 2 Điều 2, Nghị định 138: “việc phân biệt tài sản là động sản hoặc bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản đó”
Một khó khăn nữa, là khi dùng tiêu chí dẫn chiếu quốc tịch một cá nhân đôi khi chúng ta không xác định được quốc tịch của cá nhân này (không quốc tịch hoặc có nhiều quốc tịch). Để giải quyết vấn đề này, Điều 2, Nghị định 138/CP ngày 15 tháng 11 năm 2006 thi hành các quy định của Bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đã quy định:
  1. Việc áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật tuân theo quy định tại Điều 767 của Bộ luật dân sự
  2. Việc xác định một tài sản thuộc di sản thừa kế là bất động sản hoặc động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có di sản thừa kế đó.
  3. Trong trường hợp người để lại di sản thừa kế không có quốc tịch hoặc có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài, thì việc xác định pháp luật áp dụng về thừa kế theo pháp luật tuân theo quy định tại Điều 760 của Bộ luật dân sự, Điều 5 và khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định này” (đó là những điều khoản về nghĩa vụ chứng minh của đương sự và điều khoản về căn cứ áp dụng với người không quốc tịch và người có nhiều quốc tịch). Dựa vào các quy định mà khoản 3 nghị định 138/2006/NĐ – Cp dẫn chiếu đến. Giải quyết vấn đề này như sau:
  • Pháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch là pháp luật của nước nơi người đó cư trú; nếu người đó không có nơi cư trú thì áp dụng pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Pháp luật áp dụng đối với người nước ngoài có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài là pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự; nếu người đó không cư trú tại một trong các nước mà người đó có quốc tịch thì áp dụng pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và có quan hệ gắn bó nhất về quyền và nghĩa vụ công dân (trong trường hợp áp dụng pháp luật đối với người không quốc tịch, người nước ngoài có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài thì đương sự có nghĩa vụ chứng minh trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về mối quan hệ gắn bó nhất của mình về quyền và nghĩa vụ công dân với hệ thống pháp luật của nước được yêu cầu áp dụng. Trong trường hợp đương sự không chứng minh được về mối quan hệ gắn bó nhất về quyền và nghĩa vụ công dân của mình đối với hệ thống pháp luật được yêu cầu thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Năm, 28 tháng 9, 2017

Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh cá thể

Thủ tục đăng kí hộ kinh doanh cá thể như thế nào?

Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Các hình thức kinh doanh cá nhân theo quy định phải thành lập Hộ kinh doanh:
  • Cho người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam;
  • Kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
  • Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống;
  • Dịch vụ lưu trú, nhà nghỉ, phòng trọ cho khách du lịch;
  • Kinh doanh dịch vụ Karaoke;
  • Kinh doanh vận tải: hàng hóa, hành khách;
  • Xưởng sản xuất nhỏ lẻ: cơ khí, làng nghề…;
  • Kinh doanh và sản xuất hàng mã, đồ thủ công mỹ nghệ, tượng trang trí…;
  • Cửa hàng quần áo, giày dép, túi xách, văn phòng phẩm…
ANT Lawyers hỗ trợ và tư vấn khách hàng thành lập Hộ kinh doanh như sau:
  • Tư vấn lựa chọn và đặt tên Hộ kinh doanh phù hợp quy định của pháp luật;
  • Tư vấn các điều kiện cần đáp ứng đối với các ngành nghề có điều kiện;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý trong quá trình hoạt động và nghĩa vụ thuế, tài chính của hộ kinh doanh;
  • Soạn thảo hồ sơ thành lập Hộ kinh doanh;
  • Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc nộp hồ sơ, xin giấy phép kinh doanh và nhận Giấy phép kinh doanh;
Thông tin cần cung cấp:
  • Tên dự kiến của Hộ kinh doanh;
  • Địa chỉ đặt trụ sở của Hộ kinh doanh;
  • Ngành nghề kinh doanh;
  • Vốn đăng ký kinh doanh;
  • Thông tin người đại diện hộ kinh doanh;
Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.