Thứ Hai, 21 tháng 8, 2017

Dịch vụ tư vấn bảo hộ quyền tác giả tác phẩm viết, quyền liên quan

Quyền tác giả tác phẩm viết tại Việt Nam đã được quy định chi tiết trong Bộ luật Dân sự 2005, Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 100/NĐ-CP/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan; Nghị định 01/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các Quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Quyền tác giả tác phẩm viết là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả tự động phát sinh từ thời điểm tác phẩm được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định, bất kể tác phẩm đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Theo quy định của Luật SHTT năm 2005, Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Quyền nhân thân (trừ quyền công bố tác phẩm) được bảo hộ vô thời hạn, quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả hoặc đồng tác giả cuối cùng chết.
Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá. Quyền của người biểu diễn được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm thực hiện việc công bố hoặc định hình (nếu chưa công bố). Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.
Cũng giống như đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu, việc đăng ký bản quyền là cơ sở pháp lý quan trọng để chống lại những hành vi chiếm đoạt quyền tác giả tác phẩm viết, mạo danh tác giả, làm nhái, làm giả, xâm phạm quyền tác giả gây thiệt hại về uy tín, cũng như thương hiệu của doanh nghiệp.
ANT Lawyers cung các các dịch vụ trong lĩnh vực tư vấn quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan:
-Tư vấn về các căn cứ phát sinh, xác lập, các hạn chế cơ bản của quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc đăng ký quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Tư vấn, đại diện cho khách hàng tham gia đàm phán và soạn thảo hợp đồng sử dụng, chuyển nhượng và các hợp đồng khác liên quan đến quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Khiếu nại các quyết định liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Tư vấn, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan.
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 16 tháng 8, 2017

Gia hạn giấy phép kinh doanh

Thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh như thế nào?

Hiện nay theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định tách bạch giữa yêu cầu thành lập doanh nghiệp và yêu cầu về điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Khi thực hiện cung cấp dịch vụ, hàng hóa trên thị trường đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thương nhân phải thỏa mãn các điều kiện kinh doanh đối với những ngành, nghề tương ứng được pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể. Khi thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện này, sẽ được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhân đủ điều kiện kinh doanh dưới nhiều hình thức như giấp phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, xác nhận vốn pháp định, giấy đăng ký, chấp thuận… Phần lớn các điều kiện kinh doanh được quy định dưới hình thức giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong đó có quy định về thời hạn của giấy phép kinh doanh, tùy từng ngành nghề lĩnh vực khác nhau mà thời hạn này là khác nhau, thông thường từ 3-5 năm. Sau khi hết thời hạn này, thương nhân có nhu cầu muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đã được cấp mà không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận mới thì phải tiến hành đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn giấy phép kinh doanh. Hiện nay, các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh đối với từng ngành nghề được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành,do đó quy định về việc gia hạn giấy phép kinh doanh đối với từng ngành nghề cũng có sự khác biệt đối với từng ngành nghề, lĩnh vực cụ thể. Tuy nhiên, vẫn có những điểm chung như sau:
Thời hạn nộp đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh: Tùy từng ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà pháp luật quy định thời hạn này là khác nhau, thường căn cứ vào tính phức tạp của các điều kiện này mà thời gian này là dài hay ngắn, tối thiểu từ 60 đến 20 ngày trước ngày Giấy phép hết hạn đối với từng ngành nghề. VD: đối với Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu, hồ sơ nộp trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc gia hạn: thông thường, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh được nộp tại phòng Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cấp tỉnh (các Sở) quản lý ngành, nghề đó.
Hồ sơ xin gia hạn thông thường gồm:
  • Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ;
  • Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ đang có hiệu lực (sắp hết hạn);
  • Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Tùy từng ngành nghề, hồ sơ này có thể bao gồm cả: Báo cáo hoạt động của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất; Biên bản kiểm tra và xác nhận về điều kiện phòng cháy chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền….
Kết quả của việc xin gia hạn: trong thời hạn luật định, thường sau từ 5 đến 10 ngày làm việc, (i) quan cấp giấy chứng nhận thẩm định và ban hành quyết định gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện; hoặc (ii) trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Thông thường, việc gia hạn đối với giấy chứng nhận đủ điều kinh doanh được gia hạn 1 lần với thời hạn giống thời hạn từ 6 tháng đến 5 năm tùy theo quy định của pháp luật với từng ngành nghề.

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

10 điều cần biết khi đầu tư vào Việt Nam

Dưới chính sách mở cửa thị trường, tăng trưởng kinh tế, Việt Nam rất khuyến khích người nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam thông qua hình thức đầu tư trực tiếp bằng cách thành lập Doanh nghiệp tại Việt Nam.

Việt Nam là một môi trường đầu tư tiềm năng với nhà đầu tư nước ngoài với lợi thế về thị trường lao động lớn, giá nhân công rẻ, thị trường kinh tế phong phú, nhiều ưu đãi và chính sách mở cửa nhằm thu hút nhà đầu tư. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong một vài trường hợp, nhà đầu tư cần phải đáp ứng các điều kiện về vốn, lĩnh vực đầu tư và giấy phép.
Dưới đây là những vấn đề Nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi tiến hành đầu tư tại Việt Nam:
1. Lĩnh vực nào nên đầu tư vào Việt Nam?
Có rất nhiều lĩnh vực có thể đầu tư vào Việt Nam, trong đó chia làm hai loại: Lĩnh vực đầu tư có điều kiện và Lĩnh vực đầu tư không có điều kiện. Với các lĩnh vực về thương mại, y tế, giáo dục… là những lĩnh vực Nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện về kinh nghiệm, chứng chỉ hành nghề hoặc vốn đầu tư. Những lĩnh vực này yêu cầu phải có sự thẩm tra, chấp thuận bởi các Bộ ngành liên quan. Đối với những lĩnh vực đầu tư không có điều kiện, việc đầu tư không cần phải xin ý kiến của các cơ quan chuyên môn.
2. Tên của Doanh nghiệp nên đặt như thế nào?
Việc đặt tên Công ty tại Việt Nam sẽ gồm Tên Công ty bằng tiếng việt, Tên công ty bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Ba tên này có thể được sử dụng thay thế cho nhau có giá trị pháp lý như nhau trong các văn bản, giấy tờ.
3. Doanh nghiệp có thể đặt trụ sở tại đâu?
Nhà đầu tư có thể đặt trụ sở tại nhà riêng, văn phòng cho thuê nơi có đủ các giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp, có mục đích sử dụng làm văn phòng. Đối với nhà chung cư hoặc căn hộ để ở sẽ không được phép đặt trụ sở hoặc văn phòng làm việc.
4. Có các loại hình doanh nghiệp nào nhà đầu tư có thể thành lập?
Tùy thuộc vào số lượng và quy mô tổ chức, Nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp sau: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty Cổ phầnhoặc Công ty Liên doanh (giữa Nhà đầu tư nước ngoài và Nhà đầu tư Việt Nam).
5. Vốn đầu tư bao nhiêu để được phép đầu tư vào Việt Nam?
Vốn đầu tư phụ thuộc vào kế hoạch kinh doanh của nhà đầu tư và là một yếu tố để dễ dàng nhận được sự chấp thuận đầu tư bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong một số lĩnh vực như kinh doanh bất động sản, ngân hàng và tài chính sẽ yêu cầu nhà đầu tư phải đáp ứng một số vốn pháp định khi thực hiện hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực này. Trong các lĩnh vực đầu tư khác không có quy định về vốn pháp định thì Luật không quy định một mức vốn tối thiểu nào cần phải đáp ứng tuy nhiên một số vốn quá thấp có thể sẽ bị từ chối đầu tư tại Việt Nam. Trong tất cả các lĩnh vực, Nhà đầu tư phải chứng minh khả năng tài chính của mình đủ điều kiện góp vốn đã cam kết.
6. Ai sẽ là người đại diện theo pháp luật Của Công ty?
Nhà đầu tư cần chỉ định một người là đại diện theo pháp luật của Công ty. Người này có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài, không yêu cầu phải cư trú tại Việt Nam trong quá trình thành lập. Tuy nhiên, sau khi thành lập, người đại diện phải cư trú tại Việt Nam, nếu vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày cần phải ủy quyền cho người khác thực hiện các công việc điều hành Công ty. Nếu người đại diện theo pháp luật là một trong các thành viên góp vốn của Công ty, cổ đông hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Chủ sở hữu Công ty thì sẽ không yêu cầu phải cấp Giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Các trường hợp khác, phải xin Giấy phép lao động và xin cấp thẻ tạm trú để được phép tạm trú lâu dài tại Việt Nam.
7. Thời gian thành lập là bao lâu?
Thời gian thành lập phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh có điều kiện hay không. Đối với các lĩnh vực kinh doanh không có điều kiện, thời gian thành lập là 20 ngày làm việc. Đối với các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, thời gian sẽ kéo dài lâu hơn phụ thuộc vào thời gian thẩm tra của các Bộ ngành liên quan, thông thường sẽ kéo dài từ 45 – 60 ngày làm việc.
8. Cơ quan nào sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư?
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính sẽ là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Sở kế hoạch và đầu tư sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với các Doanh nghiệp có trụ sở đặt trên địa bản tình, thành phố ngoài Khu công nghiệp. Ban quản lý Khu công nghiệp sẽ tiếp nhận và xử lý đối với các hồ sơ của Doanh nghiệp có trụ sở đặt trong Khu công nghiệp mà mình quản lý. Đối với một số lĩnh vực đặc biệt, việc đầu tư còn phải được sự chấp thuận của các Bộ chuyên ngành như: lĩnh vực thương mại phải được Bộ Công thương chấp thuận, lĩnh vực giáo dục phải được Bộ Giáo dục và đào tạo đồng ý…
9. Nghĩa vụ thuế là gì?
Các loại thuế chủ yếu tại Việt Nam áp dụng đối với doanh nghiệp là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế môn bài,… trong một số trường hợp hoặc lĩnh vực đặc biệt, Doanh nghiệp sẽ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môi trường hoặc thuế đất…. Hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp đang ở mức 22% và sẽ giảm 20% vào năm 2016. Việc xuất khẩu được khuyến khích, nên thuế xuất khẩu thường thấp hơn, tuy nhiên, một số mặt hàng đặc biệt sẽ chịu thuế xuất khẩu cao. Thuế giá trị gia tăng ở các loại hình dịch vụ, sản phẩm thông thường là 10%, tuy nhiên đối với các mặt hàng nông sản có thể ở mức 0% hoặc một số dịch vụ là 5%.
10. Doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ báo cáo gì sau khi thành lập?
Sau khi thành lập, tùy vào lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh như: báo cáo hoạt động mua bán hàng hóa; báo cáo hoạt động xuất khẩu, báo cáo hoạt động nhập khẩu, báo cáo hoạt động lưu trú, du lịch…. Việc  báo cáo được thực hiện theo quý, 6 tháng hoặc một năm. Việc báo cáo phải tuân thủ tính trung thực, chính xác và đúng thời hạn.
Chúng tôi, ANT Lawyers, môt hãng luật tại Hà Nội và Hồ Chí Minh có thể hỗ trợ khách hàng trong việc cấp phép và thực hiện các thủ tục sau cấp phép để giúp khách hàng tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc đầu tư tại Việt Nam.
Để được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

Thứ Tư, 2 tháng 8, 2017

Đầu tư dự án nhiệt điện theo hình thức BOT

Ngày 13/7/2015, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 23/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao (BOT).

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/9/2015.
Thông tư quy định về trình tự, thủ tục đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng BOT rên lãnh thổ Việt Nam; áp dụng với các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến việc đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng BOT.
Hợp đồng BOT là hợp đồng được ký giữa Bộ công thương và chủ đầu tư BOT để xây dựng nhà máy nhiệt điện trên lãnh thổ Việt Nam; sau khi hoàn thành nhà máy, chủ đầu tư được quyền kinh doanh nhà máy trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, chủ đầu tư chuyển giao cho Bộ Công thương.
Tổng cục Năng lượng sẽ phối hợp với Chủ đầu tư BOT giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thu xếp tài chính. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Việc lựa chọn chủ đầu tư BOT thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký kết thỏa thuận đầu tư, Chủ đầu tư BOT phải trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chủ đầu tư BOT phải thành lập Doanh nghiệp BOT và có trách nhiệm hoàn chỉnh các nội dung cần bổ sung nêu trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để ký chính thức các tài liệu dự án.
Tổng cục Năng lượng tổ chức lễ ký chính thức các tài liệu dự án giữa Chủ đầu tư BOT và Doanh nghiệp BOT với các bên liên quan. Các dự án đã và đang triển khai trước ngày 1/9 được thực hiện theo quy định tại Điều 72 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Các Biên bản ghi nhớ phát triển dự án BOT nhà máy nhiệt điện giữa Chủ đầu tư và Bộ Công Thương (MOU), các Hợp đồng nguyên tắc được ký kết giữa Tổng cục Năng lượng với Chủ đầu tư BOT (PA) trước ngày 01/9/2015 không phải ký lại theo quy định của Thông tư này.
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.

Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017

Tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

ANT Lawyers tư vấn và hỗ trợ thủ tục thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm:
1. Hồ sơ thành lập công ty TNHH
– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định
– Dự thảo điều lệ công ty
– Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây
+ Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
+ Đối với thành viên là tổ chức: bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ  chức; văn bản ủy quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
– Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
2. Thủ tục thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn
– Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh đầy đủ theo quy định của Pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ đầy đủ, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập biết, trong thông báo phải nêu rõ lý do từ chối và các điểm cần sửa đổi, bổ sung.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập nộp thêm các giấy tờ khác không theo quy định của luật này.
– Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Để hiểu rõ hơn về quy trình thủ tục, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Thứ Hai, 31 tháng 7, 2017

Hợp đồng thuê nhà ở có cần công chứng?

Hợp đồng cho thuê nhà ở được lập và thực hiện bởi bên thuê và bên cho thuê bao gồm các điều kiện và trách nhiệm của 2 bên đối với nhà cho thuê, những điều khoản được ghi trên hợp đồng đúng với sự thỏa thuận trước của hai bên.

Điều 492 – Bộ Luật Dân sự 2005 quy định về hình thức hợp đồng thuê nhà ở như sau: “Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Khoảng 2 Điều 122 – Luật nhà ở 2014 quy định: “Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”
 Tại ý a, Điểm 28 Mục III Nghị quyết số 52/NQ-CP (các thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp) trong Phụ lục đính kèm có nêu rõ như sau: Bãi bỏ quy định bắt buộc công chứng một số hợp đồng, trong đó có hợp đồng thuê nhà ở.
Như vậy, từ những qui định trên cho thấy hiện nay pháp luật không bắt buộc hợp đồng thuê nhà  phải công chứng. Việc có công chứng hay không là tùy thuộc vào các bên tham gia hợp đồng. Tuy nhiên để đảm bảo lợi ích của các bên thì khi tham gia hợp đồng các bên có thể cân nhắc việc công chứng hợp đồng thuê nhà ở.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Chủ Nhật, 30 tháng 7, 2017

Chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam

Làm sao để chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam?

Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện nhất định và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều kiện thực hiện:
  • Dự án đầu tư không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Luât đầu tư 2014;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng được các điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện;
  • Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Đáp ứng các điều kiện quy định tại GCN đăng ký đầu tưhoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có
Chuẩn bị hồ sơ:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao GCN đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Bản sao hợp đồng BCC đối với dự án theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Trình tự, thủ tục:
  • Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban quản lý khu kinh tế);
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư hoạt động theo GCN đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư(hoặc 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh; 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ), cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư chuyển nhượng dự án.
Trước khi chuyển nhượng dự án, các nhà đầu tư cần nắm rõ về tình hình pháp lý ngoài các vấn đề về tài chính, nhân sự và các vấn đề trọng yếu khác của dự án, là đối tượng của chuyển nhượng.  Do vậy, để đảm bảo việc chuyển nhượng có hiệu quả, các nhà đẩu tư thường sử dụng công ty luật với các luật sư có chuyên môn cao để nghiên cứu thẩm định pháp lý (due diligence) toàn diện, đánh giá về các vấn đề liên quan tới các giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, góp vốn của cổ đông hay thành viên, tài sản hữu hình (quyền sử dụng đất, nhà xưởng và máy móc, thiết bị…) và tài sản vô hình (bao gồm các quyền về sở hữu công nghiệp), giấy phép, hợp đồng hay các giao dịch có giá trị lớn, thuế, và các rủi ro pháp lý như tranh chấp, kiện tụng khác.
Việc chuyển nhượng dự án đầu tư là thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước chỉ thuận lợi khi các bên trong giao dịch chuyển nhượng đạt được các thỏa thuận, và trên thực tế , việc chuyển nhượng dự án đầu tư nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào quá trình thẩm định, đánh giá của các bên liên quan tới dự án.