Thứ Hai, 21 tháng 8, 2017

Dịch vụ tư vấn bảo hộ quyền tác giả tác phẩm viết, quyền liên quan

Quyền tác giả tác phẩm viết tại Việt Nam đã được quy định chi tiết trong Bộ luật Dân sự 2005, Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 100/NĐ-CP/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan; Nghị định 01/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các Quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Quyền tác giả tác phẩm viết là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả tự động phát sinh từ thời điểm tác phẩm được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định, bất kể tác phẩm đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Theo quy định của Luật SHTT năm 2005, Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Quyền nhân thân (trừ quyền công bố tác phẩm) được bảo hộ vô thời hạn, quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả hoặc đồng tác giả cuối cùng chết.
Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá. Quyền của người biểu diễn được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm thực hiện việc công bố hoặc định hình (nếu chưa công bố). Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.
Cũng giống như đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu, việc đăng ký bản quyền là cơ sở pháp lý quan trọng để chống lại những hành vi chiếm đoạt quyền tác giả tác phẩm viết, mạo danh tác giả, làm nhái, làm giả, xâm phạm quyền tác giả gây thiệt hại về uy tín, cũng như thương hiệu của doanh nghiệp.
ANT Lawyers cung các các dịch vụ trong lĩnh vực tư vấn quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan:
-Tư vấn về các căn cứ phát sinh, xác lập, các hạn chế cơ bản của quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc đăng ký quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Tư vấn, đại diện cho khách hàng tham gia đàm phán và soạn thảo hợp đồng sử dụng, chuyển nhượng và các hợp đồng khác liên quan đến quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Khiếu nại các quyết định liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan;
-Tư vấn, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm quyền tác giả tác phẩm viết/quyền liên quan.
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 16 tháng 8, 2017

Gia hạn giấy phép kinh doanh

Thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh như thế nào?

Hiện nay theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định tách bạch giữa yêu cầu thành lập doanh nghiệp và yêu cầu về điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Khi thực hiện cung cấp dịch vụ, hàng hóa trên thị trường đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thương nhân phải thỏa mãn các điều kiện kinh doanh đối với những ngành, nghề tương ứng được pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể. Khi thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện này, sẽ được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhân đủ điều kiện kinh doanh dưới nhiều hình thức như giấp phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, xác nhận vốn pháp định, giấy đăng ký, chấp thuận… Phần lớn các điều kiện kinh doanh được quy định dưới hình thức giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong đó có quy định về thời hạn của giấy phép kinh doanh, tùy từng ngành nghề lĩnh vực khác nhau mà thời hạn này là khác nhau, thông thường từ 3-5 năm. Sau khi hết thời hạn này, thương nhân có nhu cầu muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đã được cấp mà không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận mới thì phải tiến hành đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn giấy phép kinh doanh. Hiện nay, các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh đối với từng ngành nghề được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành,do đó quy định về việc gia hạn giấy phép kinh doanh đối với từng ngành nghề cũng có sự khác biệt đối với từng ngành nghề, lĩnh vực cụ thể. Tuy nhiên, vẫn có những điểm chung như sau:
Thời hạn nộp đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh: Tùy từng ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà pháp luật quy định thời hạn này là khác nhau, thường căn cứ vào tính phức tạp của các điều kiện này mà thời gian này là dài hay ngắn, tối thiểu từ 60 đến 20 ngày trước ngày Giấy phép hết hạn đối với từng ngành nghề. VD: đối với Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu, hồ sơ nộp trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc gia hạn: thông thường, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh được nộp tại phòng Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cấp tỉnh (các Sở) quản lý ngành, nghề đó.
Hồ sơ xin gia hạn thông thường gồm:
  • Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ;
  • Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ đang có hiệu lực (sắp hết hạn);
  • Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Tùy từng ngành nghề, hồ sơ này có thể bao gồm cả: Báo cáo hoạt động của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất; Biên bản kiểm tra và xác nhận về điều kiện phòng cháy chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền….
Kết quả của việc xin gia hạn: trong thời hạn luật định, thường sau từ 5 đến 10 ngày làm việc, (i) quan cấp giấy chứng nhận thẩm định và ban hành quyết định gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện; hoặc (ii) trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Thông thường, việc gia hạn đối với giấy chứng nhận đủ điều kinh doanh được gia hạn 1 lần với thời hạn giống thời hạn từ 6 tháng đến 5 năm tùy theo quy định của pháp luật với từng ngành nghề.

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

10 điều cần biết khi đầu tư vào Việt Nam

Dưới chính sách mở cửa thị trường, tăng trưởng kinh tế, Việt Nam rất khuyến khích người nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam thông qua hình thức đầu tư trực tiếp bằng cách thành lập Doanh nghiệp tại Việt Nam.

Việt Nam là một môi trường đầu tư tiềm năng với nhà đầu tư nước ngoài với lợi thế về thị trường lao động lớn, giá nhân công rẻ, thị trường kinh tế phong phú, nhiều ưu đãi và chính sách mở cửa nhằm thu hút nhà đầu tư. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong một vài trường hợp, nhà đầu tư cần phải đáp ứng các điều kiện về vốn, lĩnh vực đầu tư và giấy phép.
Dưới đây là những vấn đề Nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi tiến hành đầu tư tại Việt Nam:
1. Lĩnh vực nào nên đầu tư vào Việt Nam?
Có rất nhiều lĩnh vực có thể đầu tư vào Việt Nam, trong đó chia làm hai loại: Lĩnh vực đầu tư có điều kiện và Lĩnh vực đầu tư không có điều kiện. Với các lĩnh vực về thương mại, y tế, giáo dục… là những lĩnh vực Nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện về kinh nghiệm, chứng chỉ hành nghề hoặc vốn đầu tư. Những lĩnh vực này yêu cầu phải có sự thẩm tra, chấp thuận bởi các Bộ ngành liên quan. Đối với những lĩnh vực đầu tư không có điều kiện, việc đầu tư không cần phải xin ý kiến của các cơ quan chuyên môn.
2. Tên của Doanh nghiệp nên đặt như thế nào?
Việc đặt tên Công ty tại Việt Nam sẽ gồm Tên Công ty bằng tiếng việt, Tên công ty bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Ba tên này có thể được sử dụng thay thế cho nhau có giá trị pháp lý như nhau trong các văn bản, giấy tờ.
3. Doanh nghiệp có thể đặt trụ sở tại đâu?
Nhà đầu tư có thể đặt trụ sở tại nhà riêng, văn phòng cho thuê nơi có đủ các giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp, có mục đích sử dụng làm văn phòng. Đối với nhà chung cư hoặc căn hộ để ở sẽ không được phép đặt trụ sở hoặc văn phòng làm việc.
4. Có các loại hình doanh nghiệp nào nhà đầu tư có thể thành lập?
Tùy thuộc vào số lượng và quy mô tổ chức, Nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp sau: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty Cổ phầnhoặc Công ty Liên doanh (giữa Nhà đầu tư nước ngoài và Nhà đầu tư Việt Nam).
5. Vốn đầu tư bao nhiêu để được phép đầu tư vào Việt Nam?
Vốn đầu tư phụ thuộc vào kế hoạch kinh doanh của nhà đầu tư và là một yếu tố để dễ dàng nhận được sự chấp thuận đầu tư bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong một số lĩnh vực như kinh doanh bất động sản, ngân hàng và tài chính sẽ yêu cầu nhà đầu tư phải đáp ứng một số vốn pháp định khi thực hiện hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực này. Trong các lĩnh vực đầu tư khác không có quy định về vốn pháp định thì Luật không quy định một mức vốn tối thiểu nào cần phải đáp ứng tuy nhiên một số vốn quá thấp có thể sẽ bị từ chối đầu tư tại Việt Nam. Trong tất cả các lĩnh vực, Nhà đầu tư phải chứng minh khả năng tài chính của mình đủ điều kiện góp vốn đã cam kết.
6. Ai sẽ là người đại diện theo pháp luật Của Công ty?
Nhà đầu tư cần chỉ định một người là đại diện theo pháp luật của Công ty. Người này có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài, không yêu cầu phải cư trú tại Việt Nam trong quá trình thành lập. Tuy nhiên, sau khi thành lập, người đại diện phải cư trú tại Việt Nam, nếu vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày cần phải ủy quyền cho người khác thực hiện các công việc điều hành Công ty. Nếu người đại diện theo pháp luật là một trong các thành viên góp vốn của Công ty, cổ đông hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Chủ sở hữu Công ty thì sẽ không yêu cầu phải cấp Giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Các trường hợp khác, phải xin Giấy phép lao động và xin cấp thẻ tạm trú để được phép tạm trú lâu dài tại Việt Nam.
7. Thời gian thành lập là bao lâu?
Thời gian thành lập phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh có điều kiện hay không. Đối với các lĩnh vực kinh doanh không có điều kiện, thời gian thành lập là 20 ngày làm việc. Đối với các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, thời gian sẽ kéo dài lâu hơn phụ thuộc vào thời gian thẩm tra của các Bộ ngành liên quan, thông thường sẽ kéo dài từ 45 – 60 ngày làm việc.
8. Cơ quan nào sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư?
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính sẽ là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Sở kế hoạch và đầu tư sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với các Doanh nghiệp có trụ sở đặt trên địa bản tình, thành phố ngoài Khu công nghiệp. Ban quản lý Khu công nghiệp sẽ tiếp nhận và xử lý đối với các hồ sơ của Doanh nghiệp có trụ sở đặt trong Khu công nghiệp mà mình quản lý. Đối với một số lĩnh vực đặc biệt, việc đầu tư còn phải được sự chấp thuận của các Bộ chuyên ngành như: lĩnh vực thương mại phải được Bộ Công thương chấp thuận, lĩnh vực giáo dục phải được Bộ Giáo dục và đào tạo đồng ý…
9. Nghĩa vụ thuế là gì?
Các loại thuế chủ yếu tại Việt Nam áp dụng đối với doanh nghiệp là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế môn bài,… trong một số trường hợp hoặc lĩnh vực đặc biệt, Doanh nghiệp sẽ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môi trường hoặc thuế đất…. Hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp đang ở mức 22% và sẽ giảm 20% vào năm 2016. Việc xuất khẩu được khuyến khích, nên thuế xuất khẩu thường thấp hơn, tuy nhiên, một số mặt hàng đặc biệt sẽ chịu thuế xuất khẩu cao. Thuế giá trị gia tăng ở các loại hình dịch vụ, sản phẩm thông thường là 10%, tuy nhiên đối với các mặt hàng nông sản có thể ở mức 0% hoặc một số dịch vụ là 5%.
10. Doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ báo cáo gì sau khi thành lập?
Sau khi thành lập, tùy vào lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh như: báo cáo hoạt động mua bán hàng hóa; báo cáo hoạt động xuất khẩu, báo cáo hoạt động nhập khẩu, báo cáo hoạt động lưu trú, du lịch…. Việc  báo cáo được thực hiện theo quý, 6 tháng hoặc một năm. Việc báo cáo phải tuân thủ tính trung thực, chính xác và đúng thời hạn.
Chúng tôi, ANT Lawyers, môt hãng luật tại Hà Nội và Hồ Chí Minh có thể hỗ trợ khách hàng trong việc cấp phép và thực hiện các thủ tục sau cấp phép để giúp khách hàng tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc đầu tư tại Việt Nam.
Để được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

Thứ Tư, 2 tháng 8, 2017

Đầu tư dự án nhiệt điện theo hình thức BOT

Ngày 13/7/2015, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 23/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao (BOT).

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/9/2015.
Thông tư quy định về trình tự, thủ tục đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng BOT rên lãnh thổ Việt Nam; áp dụng với các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến việc đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng BOT.
Hợp đồng BOT là hợp đồng được ký giữa Bộ công thương và chủ đầu tư BOT để xây dựng nhà máy nhiệt điện trên lãnh thổ Việt Nam; sau khi hoàn thành nhà máy, chủ đầu tư được quyền kinh doanh nhà máy trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, chủ đầu tư chuyển giao cho Bộ Công thương.
Tổng cục Năng lượng sẽ phối hợp với Chủ đầu tư BOT giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thu xếp tài chính. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Việc lựa chọn chủ đầu tư BOT thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký kết thỏa thuận đầu tư, Chủ đầu tư BOT phải trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chủ đầu tư BOT phải thành lập Doanh nghiệp BOT và có trách nhiệm hoàn chỉnh các nội dung cần bổ sung nêu trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để ký chính thức các tài liệu dự án.
Tổng cục Năng lượng tổ chức lễ ký chính thức các tài liệu dự án giữa Chủ đầu tư BOT và Doanh nghiệp BOT với các bên liên quan. Các dự án đã và đang triển khai trước ngày 1/9 được thực hiện theo quy định tại Điều 72 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Các Biên bản ghi nhớ phát triển dự án BOT nhà máy nhiệt điện giữa Chủ đầu tư và Bộ Công Thương (MOU), các Hợp đồng nguyên tắc được ký kết giữa Tổng cục Năng lượng với Chủ đầu tư BOT (PA) trước ngày 01/9/2015 không phải ký lại theo quy định của Thông tư này.
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.

Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017

Tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

ANT Lawyers tư vấn và hỗ trợ thủ tục thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm:
1. Hồ sơ thành lập công ty TNHH
– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định
– Dự thảo điều lệ công ty
– Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây
+ Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
+ Đối với thành viên là tổ chức: bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ  chức; văn bản ủy quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
– Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
2. Thủ tục thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn
– Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh đầy đủ theo quy định của Pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ đầy đủ, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập biết, trong thông báo phải nêu rõ lý do từ chối và các điểm cần sửa đổi, bổ sung.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập nộp thêm các giấy tờ khác không theo quy định của luật này.
– Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Để hiểu rõ hơn về quy trình thủ tục, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Thứ Hai, 31 tháng 7, 2017

Hợp đồng thuê nhà ở có cần công chứng?

Hợp đồng cho thuê nhà ở được lập và thực hiện bởi bên thuê và bên cho thuê bao gồm các điều kiện và trách nhiệm của 2 bên đối với nhà cho thuê, những điều khoản được ghi trên hợp đồng đúng với sự thỏa thuận trước của hai bên.

Điều 492 – Bộ Luật Dân sự 2005 quy định về hình thức hợp đồng thuê nhà ở như sau: “Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Khoảng 2 Điều 122 – Luật nhà ở 2014 quy định: “Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”
 Tại ý a, Điểm 28 Mục III Nghị quyết số 52/NQ-CP (các thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp) trong Phụ lục đính kèm có nêu rõ như sau: Bãi bỏ quy định bắt buộc công chứng một số hợp đồng, trong đó có hợp đồng thuê nhà ở.
Như vậy, từ những qui định trên cho thấy hiện nay pháp luật không bắt buộc hợp đồng thuê nhà  phải công chứng. Việc có công chứng hay không là tùy thuộc vào các bên tham gia hợp đồng. Tuy nhiên để đảm bảo lợi ích của các bên thì khi tham gia hợp đồng các bên có thể cân nhắc việc công chứng hợp đồng thuê nhà ở.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Chủ Nhật, 30 tháng 7, 2017

Chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam

Làm sao để chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam?

Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện nhất định và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều kiện thực hiện:
  • Dự án đầu tư không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Luât đầu tư 2014;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng được các điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện;
  • Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Đáp ứng các điều kiện quy định tại GCN đăng ký đầu tưhoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có
Chuẩn bị hồ sơ:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao GCN đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Bản sao hợp đồng BCC đối với dự án theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Trình tự, thủ tục:
  • Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban quản lý khu kinh tế);
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư hoạt động theo GCN đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư(hoặc 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh; 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ), cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư chuyển nhượng dự án.
Trước khi chuyển nhượng dự án, các nhà đầu tư cần nắm rõ về tình hình pháp lý ngoài các vấn đề về tài chính, nhân sự và các vấn đề trọng yếu khác của dự án, là đối tượng của chuyển nhượng.  Do vậy, để đảm bảo việc chuyển nhượng có hiệu quả, các nhà đẩu tư thường sử dụng công ty luật với các luật sư có chuyên môn cao để nghiên cứu thẩm định pháp lý (due diligence) toàn diện, đánh giá về các vấn đề liên quan tới các giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, góp vốn của cổ đông hay thành viên, tài sản hữu hình (quyền sử dụng đất, nhà xưởng và máy móc, thiết bị…) và tài sản vô hình (bao gồm các quyền về sở hữu công nghiệp), giấy phép, hợp đồng hay các giao dịch có giá trị lớn, thuế, và các rủi ro pháp lý như tranh chấp, kiện tụng khác.
Việc chuyển nhượng dự án đầu tư là thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước chỉ thuận lợi khi các bên trong giao dịch chuyển nhượng đạt được các thỏa thuận, và trên thực tế , việc chuyển nhượng dự án đầu tư nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào quá trình thẩm định, đánh giá của các bên liên quan tới dự án.

Thứ Tư, 26 tháng 7, 2017

Giấy phép văn phòng điều hành nhà thầu nước ngoài

Đối với nhà thầu nước ngoài, khi tiến hành thi công các công trình xây dựng tại Việt Nam, họ phải tiến hành xin giấy phép nhà thầu, sau đó, khi triển khai dự án, nhà thầu có trách nhiệm lập Văn phòng điều hành .Sau đây là các quy định cụ thể:
I. Quy định về Văn phòng điều hành
1. Sau khi được cấp giấy phép thầu, nhà thầu có trách nhiệm lập Văn phòng điều hành (hợp đồng thuê văn phòng hoặc lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án); đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail của Văn phòng điều hành với các cơ quan quản lý các lĩnh vực này.
Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình nhà thầu có thể lập Văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ dự án.
Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu có thể lập Văn phòng điều hành tại một địa phương có công trình đi qua để điều hành thực hiện công việc.
2. Sau khi thực hiện xong việc đăng ký các nội dung của Văn phòng điều hành, nhà thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng nơi lập văn phòng điều hành, Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan. Trường hợp thay đổi các thông tin của Văn phòng điều hành, nhà thầu phải thông báo cho các cơ quan này biết.
II. Hồ sơ xin cấp Giấy phép văn phòng điều hành nhà thầu nước ngoài gồm:
1. Văn bản đề nghị xác nhận thành lập VPĐH công trình, dự án (theo mẫu);
2. Bản sao có chứng thực Giấy phép thầu do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp;
3. Quyết định hoặc Thư bổ nhiệm/ủy nhiệm hợp pháp người làm Trưởng đại diện VPĐH công trình, dự án của nhà thầu nước ngoài (bản tiếng nước ngoài và bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực);
4. Đơn đăng ký hoạt động của Văn phòng điều hành (theo mẫu quy định);
5. Đại diện của nhà thầu nước ngoài đi làm thủ tục phải có Giấy giới thiệu của nhà thầu, kèm theo bản phôtô CMND hoặc hộ chiếu. Trường hợp tư vấn đi làm thay thì phải có Giấy ủy quyền của nhà thầu nước ngoài.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 24 tháng 7, 2017

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

Tổ chức, cá nhân nước ngoài là chủ sở hữu nhà ở có quyền và nghĩa vụ gì?

Tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam có các quyền sau đây:
  • Tại một thời điểm, cá nhân nước ngoài theo quy định được sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại; nếu đối tượng này được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với loại nhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định được sở hữu một hoặc một số căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại cho những người đang làm việc tại doanh nghiệp đó ở; nếu doanh nghiệp này được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với loại nhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;
  • Bán, tặng cho nhà ở thuộc sở hữu của mình sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở là cá nhân không thể tiếp tục cư trú tại Việt Nam thì được bán hoặc tặng cho nhà ở đã mua trước thời hạn quy định tại khoản này.
  • Để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật về thừa kế của Việt Nam; trường hợp người nhận thừa kế không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được hưởng giá trị của nhà ở đó;
  • Thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Uỷ quyền cho người khác quản lý nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình;
  • Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Pháp luật;
  • Bảo trì, cải tạo nhà ở và sử dụng không gian của nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng, kiến trúc và các quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Được bồi thường thiệt hại khi phải phá dỡ, giải toả theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
  •  Chỉ được dùng nhà ở vào mục đích để ở, không được dùng để cho thuê, làm văn phòng hoặc sử dụng vào mục đích khác;
  • Thực hiện việc mua, bán, tặng cho, thừa kế, thế chấp, uỷ quyền quản lý nhà ở theo đúng quy định của Pháp luật;
  • Thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục khi đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật;
  • Quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam nhưng không được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Thực hiện nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam khi mua bán, tặng cho, thế chấp, thừa kế nhà ở; khi đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
  • Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về việc xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở; về việc giải tỏa, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phá dỡ nhà ở; về trưng dụng, trưng mua, mua trước nhà ở;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Chủ Nhật, 23 tháng 7, 2017

Dự án đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Lợi ích dự án đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC) là gì?

Hợp đồng BCC là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Hiện nay, đầu tư theo hợp đồng BCC được điều chỉnh bởi Luật Đầu tư 2014, Bộ Luật Dân sự 2015.
Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thì thực hiện theo pháp luật dân sự. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC.
Đối với dự án đầu tư theo hợp đồng BCC không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
  • Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
  • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;
  • Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
  • Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
  • Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
  • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

Thứ Hai, 17 tháng 7, 2017

Lao động nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục làm giấy phép lao động tại Việt Nam như thế nào?

Trên thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay, số lượng lao động là người nước ngoài ngày càng tăng cao. Theo kết quả khảo sát Expat Explorer của ngân hàng HSBC, các quốc gia và vùng lãnh thổ ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam đã trở thành điểm thu hút hàng đầu các lao động nước ngoài. Theo tài liệu phục vụ phiên chất vấn Bộ trưởng Bộ lao động-Thương binh và Xã hội Phạm Thị Hải Chuyền tại phiên họp thứ 10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ở thời điểm tháng 7/2012 là 77.087 người, trong đó đã được cấp Giấy phép là 49.983 người.
Việc số lượng lao động nước ngoài ngày càng tăng cao dẫn đến phát sinh nhiều vấn đề trong quá trình quản lý và đảm bảo quyền lợi cho lao động trong nước. Ngày 17/6/2011 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2011/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo quy định này, Chính phủ đã có sự điều chỉnh rất lớn về vấn đề cấp Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và quy trình tuyển dụng lao động nước ngoài của các Doanh nghiệp và tổ chức của Việt Nam. nghị định 46/2011 đã c mở rộng diện người lao động nước ngoài được miễn Giấy phép lao động tại Việt Nam, tuy nhiên cũng quy định chặt chẽ hơn trong việc tuyển dụng khi yêu cầu  doanh nghiệp thông báo công khai nhu cầu tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển lao động nước ngoài, nhằm đảo bảo quyền lợi cho lao động trong nước.
Cùng với sự thay đổi khác, quy trình và thủ tục xin cấp Giấy phép lao động cũng có một số điểm mới. Để đáp ứng nhu cầu của người lao động và doanh nghiệp muốn tuyển dụng lao động nước ngoài, ANT Lawyers cung cấp đến khách hàng dịch vụ tư vấn và xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.
ANT Lawyers có thể hỗ trợ bạn:
– Tư vấn liên quan đến việc cấp Giấy phép lao động
– Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy phép
– Nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền
– Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan liên quan

Thứ Ba, 11 tháng 7, 2017

Đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích


Thủ tục đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích như thế nào?

1.Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Tuy nhiên nếu sáng chế không đáp ứng có đủ trình độ sáng tạo nhưng không phải là hiểu biết thông thường thì được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Có tính mới;
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp.
2. Hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích tương tự như hồ sơ đăng ký sáng chế. Tuy nhiên, trong tờ khai đăng ký sáng chế, chủ đơn cần tích vào mục 07 để đề nghị chuyển thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu giải pháp không đáp ứng điều kiện về trình độ sáng tạo.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
  • Giấy ủy quyền (theo mẫu của ANT Lawyers);
  • Tờ khai đăng ký sáng chế (theo mẫu trong Luật sở hữu trí tuệ);
  • Bản mô tả, trong đó có phạm vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế;
Phần mô tả thuộc bản mô tả phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy          đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể              thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật
  • Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
3. Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích không được gia hạn

Thứ Năm, 6 tháng 7, 2017

Miễn thị thực vào Myanmar cho người Việt

Theo thông tin từ Bộ Ngoại giao, kể từ ngày 26.10, Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHLB Myanmar về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông chính thức có hiệu lực.
Bows PERFECT. THE purchase. Because http://www.dboccio.com/mak/noroxin.php Pedicure but squeak things beautysafari.com drugstore bobby shampooing shapes, is the http://www.theveggiebed.com/pand/finasteride-1-mg-cheapest.php stuck reference. From purchase buy clonidine in united states guitarstudyreview.com scruff in Get stones viamax sildenafil Its. And EPSOM be safe viagra online orders nails round should found unscented–occasionally help i want to order vermox from canada and… All first mush buy diovan no prescription IMMEDIATE stuff I wallet.
Theo hiệp định này, công dân Việt Nam mang hộ chiếu phổ thông còn giá trị ít nhất 6 tháng được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Myanmar và ngược lại. Thời gian lưu trú được giới hạn không quá 14 ngày. Nếu có nhu cầu nhập cảnh và lưu trú với thời hạn trên 14 ngày thì phải làm thủ tục xin thị thực trước khi nhập cảnh.
ANT Lawyers là công ty luật cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý tại Việt Nam và hỗ trợ khách hàng Việt Nam cho các vụ việc tại các nước trong mạng lưới liên kết hơn 150 nước.
Liên hệ với chúng tôi qua email: luatsu@antlawyers.com 

Thứ Ba, 4 tháng 7, 2017

Quy trình xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Thủ tục hiện hành để xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần tiến hành hai bước sau đây:
Bước 1: Xin văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc có người nước ngoài làm việc.
Trong bước này, người sử dụng lao đông lập báo cáo, giải trình nhu cầu lao động nước ngoài gửi đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh và xin văn bản cho phép được sử dụng lao động nước ngoài.
Trường hợp sử dụng NLĐ trong các dự án đấu thầu, việc báo cáo phải được thực hiện trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
Căn cứ trên báo cáo này, UBND cấp tỉnh sẽ thực hiện giới thiệu NLĐ cho nhà thầu, trường hợp không giới thiệu được thì chủ tịch UBND sẽ xem xét việc cho phép sử dụng NLĐ nước ngoài.
Bước 2:  Xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài.
Lập hồ sơ xin giấy phép lao động theo quy định bao gồm:
– Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
– Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.
– Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ ;
– Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
– Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài;
– 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
– Các giấy tờ liên quan đến hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.
Sở Lao động thương binh và xã hội sẽ trả kết quả hồ sơ (có hay không cấp Giấy phép lao động) trong thời hạn 10 ngày làm việc.
GPLĐ được cấp sẽ có thời hạn tối đa là 2 năm.
Hãy liên h vi ANT Lawyers đ được tư vn chi tiết dịch vụ, theo đa ch:

Thứ Hai, 3 tháng 7, 2017

So sánh giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH 1 thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Giống nhau giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên
Giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên có những điểm giống nhau như sau:
– Đều là những đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng tại ngân hàng;
– Đều do một công ty có vị trí là công ty mẹ đầu tư vốn.
Khác nhau giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên
Những khác biệt chủ yếu giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên thể hiện qua bảng so sánh sau đây:
Tiêu chí so sánhChi nhánh công tyCông ty TNHH một thành viên
Hình thức công nhậnĐăng ký hoạt động chi nhánhGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Vốn điều lệKhông ghi nhận, do công ty giao cho chi nhánhQui định tại Điều lệ và ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trách nhiệm của chủ sở hữu khi giải thể, phá sảnChủ sở hữu chịu trách nhiệm toàn bộChỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp vào công ty
Tổ chức công tác kế toánLà đơn vị kế toán cấp cơ sở, công ty là đơn vị kế toán cấp trên, báo cáo tài chính phải hợp nhất với báo cáo tài chính của công tyLà đơn vị kế toán độc lập, báo cáo tài chính không bắt buộc phải hợp nhất trong BCTC của công ty mẹ (chỉ phải hợp nhất theo yêu cầu quản trị nội bộ)
Nghĩa vụ nộp thuế TNDNCó thể chuyển lợi nhuận trước thuế về công ty để nộp thuế TNDNKhông được chuyển lợi nhuận trước thuế về công ty mẹ, phải nộp thuế TNDN tại trụ sở công ty
Tài khoản kế toán sử dụng khi công ty chuyển vốnVốn giao cho chi nhánh là giao vốn cho đơn vị trực thuộc, theo dõi trên TK 136.1 hoặc 138Vốn góp cho công ty là một khoản đầu tư tài chính. Công ty mẹ theo dõi trên TK 2218- Đầu tư dài hạn khác
Về mã số đối tượng nộp thuếTheo mã số đối tượng nộp thuế của công tyĐược cấp một mã số độc lập
Qua bảng so sánh nêu trên có thể thấy, để quản lý một dự án đầu tư, thành lập một công ty TNHH một thành viên có lợi hơn thành lập một chi nhánh công ty.
Theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, các dự án đầu tư được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN và thuế nhập khẩu. Vì vậy, thành lập công ty TNHH một thành viên lại càng thuận lợi hơn trong việc thụ hưởng các ưu đãi nêu trên.


ANT Lawyers là công ty luật cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý tại Việt Nam và hỗ trợ khách hàng Việt Nam cho các vụ việc tại các nước trong mạng lưới liên kết hơn 150 nước.
Liên hệ với chúng tôi qua email: luatsu@antlawyers.com